định tỉnh

Học thuật
Thân thiện
định tỉnh

Người con trai định tỉnh cha mẹ già mỗi sáng và tối.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Chăm sóc, phụng dưỡng cha mẹ một cách chu đáo, đều đặn vào buổi sớm buổi tối: Hành động thể hiện lòng hiếu thảo, luônbên cạnh để hỏi han, chăm lo cho sức khỏe cuộc sống của cha mẹ vào hai buổi trong ngày.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Người con hiếu thảo luôn nhớ việc định tỉnh cha mẹ. (Người con có hiếu luôn nhớ chăm sóc cha mẹ sớm tối.)
    • bận rộn công việc, anh ấy vẫn cố gắng định tỉnh ông bà mỗi ngày. ( công việc bận rộn, anh ấy vẫn cố gắng phụng dưỡng, thăm hỏi ông bà đều đặn sớm tối.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Lòng định tỉnh": dùng để chỉ tấm lòng hiếu thảo, sự chăm sóc chu đáo dành cho cha mẹ.
    • Lòng định tỉnh của người con khiến ai cũng cảm động. (Tấm lòng hiếu thảo chăm sóc cha mẹ của người con khiến mọi người đều cảm động.)
Biến thể từ gần giống
  • Hiếu thảo (tính từ): lòng kính yêu biết ơn, chăm sóc cha mẹ chu đáo.
    • Anh ấy một người con rất hiếu thảo.
  • Phụng dưỡng (động từ): cung cấp, chăm sóc đầy đủ cho cha mẹ (thường về vật chất).
    • Các con cùng nhau phụng dưỡng mẹ già.
Từ đồng nghĩa
  • Chăm sóc: lo lắng, phục vụ cho ai đó.
  • Phụng sự: hết lòng phục vụ, chăm lo (thường dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc tôn giáo).
Lưu ý về từ vựng
  • Từ Hán Việt: "Định tỉnh" một từ Hán Việt cổ, ít được dùng trong giao tiếp hàng ngày hiện đại. Từ này thường xuất hiện trong văn chương, tục ngữ hoặc các văn bản mang tính giáo huấn về đạo đức, lòng hiếu thảo.
  • Cấu trúc từ: "Định" (yên ổn, ổn định), "Tỉnh" (thăm hỏi). Ghép lại có nghĩathăm hỏi, chăm sóc để cha mẹ được yên ổn.
định tỉnh

Người con trai định tỉnh cha mẹ già mỗi sáng và tối.

  1. chăm sóc cha mẹ khi sớm tối